Quy đổi DN sang Phi | 0907 137 555

43/7B Phan Văn Đối, Ấp Tiền Lân, Bà Điểm, Hóc Môn, TPHCM
Giờ mở cửa 8:00 Am - 20:00 Pm
Follow us:
0909.936.937 - 0907.137.555
Nhà Cung Cấp Sắt Thép Lớn Nhất Miền Nam phone

Chăm sóc khách hàng

0909.936.937 0907.137.555
phone

Giỏ hàng

Số lượng (0)

Quy đổi DN sang Phi

Cập nhật: 09/08/2026 11:27 AM

Mục lục

    Trong lĩnh vực tôn thép, kết cấu thép, hệ thống đường ống công nghiệp và xây dựng, việc quy đổi DN sang Phi là một kỹ năng cơ bản nhưng cực kỳ quan trọng. Nhiều kỹ sư, nhà thầu, chủ đầu tư và người mua hàng thường gặp khó khăn khi phải chuyển đổi giữa hai đơn vị đo này. DN là đường kính danh nghĩa, còn Phi (ký hiệu Ø) thể hiện đường kính thực tế tính bằng milimet. Sự khác biệt này nếu không được hiểu rõ sẽ dẫn đến sai sót trong lựa chọn ống thép, phụ kiện, van, xà gồ hoặc các sản phẩm tôn thép khác.

    CÔNG TY TNHH TÔN THÉP SÁNG CHINH là đơn vị cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp, tư vấn 24/24h về mọi vấn đề liên quan đến tôn thép, thép hình, thép hộp, tôn mạ, xà gồ và đặc biệt hỗ trợ khách hàng quy đổi DN sang Phi một cách chính xác, nhanh chóng. 

    Quy đổi DN sang Phi

    Qúy khách tham khảo thêm: giá thép hìnhgiá thép hộpgiá thép tấm, giá Xà gồgiá thép ốngGiá Thép Hình i

    DN Và Phi Là Gì? Hiểu Rõ Bản Chất Để Quy Đổi Chính Xác

    DN viết tắt của Diameter Nominal, nghĩa là đường kính danh nghĩa. Đây là hệ thống tiêu chuẩn hóa kích thước ống được sử dụng rộng rãi trên toàn thế giới, đặc biệt trong các tiêu chuẩn ISO, DIN, EN. DN không phải là đường kính thực tế của ống mà là một con số quy ước để dễ dàng phân loại và tương thích giữa các nhà sản xuất khác nhau.

    Phi (Ø) là đường kính ngoài thực tế của ống, được đo bằng milimet. Khi bạn cầm thước đo đường kính ngoài của một ống thép, con số bạn đọc được chính là Phi. Vì vậy, DN và Phi không bao giờ bằng nhau theo tỷ lệ 1:1. Việc quy đổi DN sang Phi luôn phải dựa trên bảng tiêu chuẩn hoặc công thức tham chiếu.

    Quy đổi DN sang Phi

    Trong ngành tôn thép Việt Nam, các sản phẩm như thép ống đen, thép ống mạ kẽm, ống thép đúc, ống thép hàn đều được ghi kích thước theo cả DN và Phi. Nhà thầu khi đặt hàng nếu chỉ nói “ống DN50” mà không kiểm tra Phi tương ứng có thể nhận sai hàng, dẫn đến chậm tiến độ công trình.

    Sự Khác Biệt Cơ Bản Giữa DN Và Phi

    DN mang tính chất danh nghĩa, phục vụ mục đích thiết kế và tiêu chuẩn hóa. Phi phản ánh kích thước vật lý thực tế. Ví dụ, ống DN50 có đường kính ngoài khoảng 60,3 mm (Phi 60). Ống DN100 có đường kính ngoài khoảng 114,3 mm. Sự chênh lệch này xuất phát từ độ dày thành ống và tiêu chuẩn sản xuất.

    Ngoài ra còn có đơn vị Inch (đường kính tính theo inch) thường đi kèm. Nhiều tài liệu nước ngoài ghi kích thước theo Inch, buộc người dùng Việt Nam phải quy đổi thêm một bước từ Inch sang DN rồi mới sang Phi.

    Bảng Quy Đổi DN Sang Phi Chuẩn Nhất Hiện Nay

    Dưới đây là bảng quy đổi DN sang Phi được sử dụng phổ biến nhất trong ngành tôn thép và đường ống tại Việt Nam. Bảng này dựa trên tiêu chuẩn quốc tế và đã được kiểm chứng qua thực tế sản xuất, phân phối của các nhà máy lớn như Hòa Phát, Hoa Sen, Đông Á, Việt Nhật.

    Quy đổi DN sang Phi

    DN6 tương ứng Phi khoảng 10,3 mm (1/8 inch). DN8 tương ứng Phi 13,7 mm (1/4 inch). DN10 tương ứng Phi 17,1 mm (3/8 inch). DN15 tương ứng Phi 21,3 mm (1/2 inch). DN20 tương ứng Phi 26,7 mm (3/4 inch). DN25 tương ứng Phi 33,4 mm (1 inch). DN32 tương ứng Phi 42,2 mm (1,25 inch). DN40 tương ứng Phi 48,3 mm (1,5 inch). DN50 tương ứng Phi 60,3 mm (2 inch). DN65 tương ứng Phi 76,1 mm (2,5 inch). DN80 tương ứng Phi 88,9 mm (3 inch). DN100 tương ứng Phi 114,3 mm (4 inch). DN125 tương ứng Phi 141,3 mm (5 inch). DN150 tương ứng Phi 168,3 mm (6 inch). DN200 tương ứng Phi 219,1 mm (8 inch). DN250 tương ứng Phi 273 mm (10 inch). DN300 tương ứng Phi 323,9 mm (12 inch). DN350 tương ứng Phi 355,6 mm (14 inch). DN400 tương ứng Phi 406,4 mm (16 inch).

    Đây là những con số tiêu chuẩn. Tuy nhiên, tùy theo độ dày thành ống (Schedule 10, 20, 40, 80…) mà đường kính trong sẽ thay đổi, nhưng đường kính ngoài (Phi) gần như cố định theo tiêu chuẩn.

    Cách Sử Dụng Bảng Quy Đổi Hiệu Quả

    Khi nhận bản vẽ kỹ thuật ghi DN, bạn chỉ cần đối chiếu cột DN với cột Phi để biết kích thước thực tế cần đặt hàng. Nếu bản vẽ ghi Phi, bạn làm ngược lại. Trong trường hợp không có bảng sẵn, có thể ước lượng thô: 1 DN khoảng 1,7 đến 2 Phi (mm) tùy kích thước nhỏ hay lớn, nhưng cách này chỉ mang tính tham khảo, không nên dùng để đặt hàng chính thức.

    Tại Sao Cần Quy Đổi DN Sang Phi Chính Xác Trong Ngành Tôn Thép

    Ngành tôn thép và xây dựng công nghiệp sử dụng hàng nghìn mét ống, xà gồ, thép hình mỗi công trình. Sai sót kích thước dù chỉ vài milimet cũng có thể khiến toàn bộ hệ thống không khớp, phải cắt lại, hàn lại, tốn thêm chi phí và thời gian.

    Quy đổi DN sang Phi

    Đối với hệ thống nước, khí, hơi, dầu, việc chọn đúng Phi đảm bảo lưu lượng, áp suất và độ an toàn. Đối với kết cấu thép, xà gồ C, xà gồ Z, thép hộp, việc quy đổi giúp lựa chọn đúng chủng loại từ các nhà cung cấp như CÔNG TY TNHH TÔN THÉP SÁNG CHINH.

    Ngoài ra, khi nhập khẩu hoặc xuất khẩu sản phẩm thép, các chứng từ thường ghi theo tiêu chuẩn quốc tế (DN hoặc Inch), trong khi thị trường nội địa Việt Nam quen dùng Phi. Doanh nghiệp không nắm vững quy đổi sẽ gặp khó khăn trong đàm phán, thanh toán và giao nhận.

    Rủi Ro Khi Quy Đổi Sai

    Quy đổi sai dẫn đến mua ống quá lớn hoặc quá nhỏ. Ống lớn hơn gây lãng phí vật liệu, tăng trọng lượng kết cấu. Ống nhỏ hơn làm giảm lưu lượng, tăng áp suất, nguy cơ vỡ ống. Trong các công trình nhà xưởng, nhà tiền chế, sai kích thước thép hộp hoặc xà gồ có thể làm lệch toàn bộ khung, ảnh hưởng đến độ bền và an toàn chịu lực.

    Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Quy Đổi DN Sang Phi Trong Thực Tế

    Bước 1: Xác định rõ bản vẽ ghi đơn vị nào. Nếu là DN thì chuẩn bị bảng quy đổi. Nếu là Inch thì chuyển Inch sang DN trước.

    Quy đổi DN sang Phi

    Bước 2: Đối chiếu bảng tiêu chuẩn. Ưu tiên sử dụng bảng của nhà sản xuất hoặc bảng đã được kiểm chứng.

    Bước 3: Kiểm tra độ dày thành ống (wall thickness). Vì Phi là đường kính ngoài, độ dày ảnh hưởng đến đường kính trong và trọng lượng mét dài.

    Bước 4: Tính toán khối lượng nếu cần. Công thức khối lượng ống thép gần đúng: (Phi ngoài – độ dày) × độ dày × 0,02466 × chiều dài (mét).

    Bước 5: Liên hệ nhà cung cấp uy tín để xác nhận lại. CÔNG TY TNHH TÔN THÉP SÁNG CHINH sẵn sàng hỗ trợ tư vấn 24/24h, giúp khách hàng kiểm tra lại kích thước trước khi đặt hàng.

    Ví Dụ Thực Tế Quy Đổi DN Sang Phi

    Ví dụ 1: Công trình cần ống dẫn nước DN80. Theo bảng, DN80 tương ứng Phi 88,9 mm. Bạn đặt hàng “ống thép đen Phi 89 dày 3,2 mm” hoặc “DN80 Schedule 40”.

    Ví dụ 2: Bản vẽ ghi ống 4 inch. 4 inch = DN100. DN100 = Phi 114,3 mm. Bạn chọn ống Phi 114.

    Ví dụ 3: Cần thép hộp vuông tương đương ống DN50. Có thể chọn thép hộp 60×60 hoặc tham khảo thêm trọng lượng và độ dày để đảm bảo tương đương về khả năng chịu lực.

    Ứng Dụng Quy Đổi DN Sang Phi Trong Các Sản Phẩm Tôn Thép Cụ Thể

    Thép ống đen và thép ống mạ kẽm là sản phẩm sử dụng quy đổi DN – Phi nhiều nhất. Tiếp theo là ống thép đúc, ống thép hàn xoắn, ống thép không gỉ.

    Xà gồ C, xà gồ Z tuy không dùng DN nhưng khi thiết kế kết cấu mái, tường bao, kỹ sư thường quy đổi kích thước để tương thích với hệ thống ống đi kèm.

    Tôn sàn decking, tôn đổ sàn bê tông cũng liên quan gián tiếp vì hệ thống ống cấp thoát nước thường chạy dưới sàn, cần khớp với kích thước tôn và thép chịu lực.

    Thép hình, thép tấm, thép xây dựng khi gia công kết cấu cũng phải tính đến việc kết nối với hệ thống đường ống, do đó kỹ thuật viên cần thành thạo quy đổi.

    Quy Đổi Trong Hệ Thống Đường Ống Công Nghiệp

    Hệ thống đường ống nhà máy, khu công nghiệp, nhà xưởng sản xuất đòi hỏi độ chính xác cao. Van, cút, tê, mặt bích đều được sản xuất theo DN hoặc Phi. Nếu mua ống theo DN mà phụ kiện theo Phi không khớp, toàn bộ hệ thống phải làm lại.

    CÔNG TY TNHH TÔN THÉP SÁNG CHINH – Đơn Vị Tư Vấn Quy Đổi DN Sang Phi Chuyên Nghiệp 24/24h

    CÔNG TY TNHH TÔN THÉP SÁNG CHINH là đơn vị cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp, tư vấn 24/24h về tôn thép, thép hình, thép hộp, tôn mạ, xà gồ và mọi vấn đề kỹ thuật liên quan đến kích thước, quy đổi DN sang Phi.

    Với hơn 10 năm kinh nghiệm hoạt động tại TP. Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận, công ty đã trở thành đại lý cấp 1 của nhiều hãng thép lớn như Hòa Phát, Tôn Hoa Sen, Tôn Đông Á, Tôn Việt Úc, Thép Xây Dựng Việt Nhật. Hệ thống kho bãi rộng lớn, xe vận chuyển chuyên dụng, đội ngũ kỹ thuật giàu kinh nghiệm giúp khách hàng nhận hàng đúng chủng loại, đúng kích thước, đúng tiến độ.

    Khi khách hàng cần quy đổi DN sang Phi, chỉ cần gọi hotline, đội ngũ tư vấn sẽ hỗ trợ ngay lập tức, kiểm tra bảng quy đổi, tính toán khối lượng, đưa ra phương án tối ưu về giá và chất lượng.

    Lợi Ích Khi Lựa Chọn Dịch Vụ Của Tôn Thép Sáng Chinh

    Tư vấn miễn phí 24/24h, kể cả ngày lễ, cuối tuần. Hỗ trợ kiểm tra bản vẽ kỹ thuật. Cung cấp chứng chỉ chất lượng CO, CQ đầy đủ. Giao hàng nhanh chóng trên toàn quốc. Giá cả cạnh tranh nhờ nguồn hàng trực tiếp từ nhà máy. Cam kết chịu trách nhiệm đến cùng về chất lượng sản phẩm.

    Địa chỉ trụ sở: Số 260/55 Phan Anh, Phường Hiệp Tân, Quận Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh. Hệ thống nhà máy sản xuất và kho bãi tại Hóc Môn, Đức Hòa và nhiều điểm ký gửi khác. Hotline liên hệ luôn sẵn sàng phục vụ.

    Những Lưu Ý Quan Trọng Khi Quy Đổi DN Sang Phi

    Luôn ưu tiên bảng quy đổi của nhà sản xuất hoặc tiêu chuẩn quốc tế được công nhận. Không nên dùng công thức ước lượng khi đặt hàng số lượng lớn. Kiểm tra độ dày thành ống vì cùng DN nhưng độ dày khác nhau sẽ có trọng lượng và giá khác nhau. Đối với ống không gỉ hoặc ống đặc biệt, kích thước có thể lệch nhẹ so với tiêu chuẩn thông thường. Khi nhập khẩu, cần đối chiếu thêm tiêu chuẩn ASTM, JIS, BS.

    Trong các công trình chịu áp lực cao, nên chọn Schedule phù hợp chứ không chỉ dựa vào DN hoặc Phi. Schedule 40 phổ biến cho áp lực trung bình, Schedule 80 dùng cho áp lực cao.

    Sai Lầm Thường Gặp Và Cách Tránh

    Sai lầm 1: Coi DN bằng Phi. Nhiều người mới vào nghề hay nhầm lẫn này. Sai lầm 2: Bỏ qua độ dày thành ống. Sai lầm 3: Không kiểm tra lại với nhà cung cấp trước khi đặt hàng số lượng lớn. Sai lầm 4: Sử dụng bảng quy đổi cũ không cập nhật. Cách tránh: Luôn đối chiếu nhiều nguồn và nhờ đơn vị chuyên nghiệp như CÔNG TY TNHH TÔN THÉP SÁNG CHINH hỗ trợ.

    Mối Liên Hệ Giữa Quy Đổi DN Sang Phi Với Các Tiêu Chuẩn Quốc Tế

    Tiêu chuẩn ISO 6708 định nghĩa DN. Tiêu chuẩn ASME B36.10 và B36.19 quy định kích thước ống thép carbon và ống không gỉ. Tiêu chuẩn DIN, EN cũng có bảng tương đương. Tại Việt Nam, các nhà máy sản xuất thường tuân thủ TCVN kết hợp với tiêu chuẩn quốc tế.

    Khi xuất khẩu thép ống, doanh nghiệp phải ghi rõ cả DN và Phi trên chứng từ để tránh tranh chấp. Khi nhập khẩu, hải quan và cơ quan kiểm tra chất lượng cũng yêu cầu thông tin đầy đủ.

    Quy Đổi Trong Tiêu Chuẩn ASTM Và JIS

    ASTM dùng NPS (Nominal Pipe Size) gần tương đương DN. JIS dùng A (tương tự DN). Việc quy đổi sang Phi vẫn dựa trên đường kính ngoài thực tế được quy định trong từng tiêu chuẩn.

    Tính Toán Khối Lượng Và Chi Phí Dựa Trên Quy Đổi DN Sang Phi

    Sau khi biết Phi, bạn có thể tính khối lượng mét dài ống thép. Công thức phổ biến: Trọng lượng (kg/m) = (D – S) × S × 0,02466, trong đó D là đường kính ngoài (Phi), S là độ dày thành.

    Ví dụ ống DN50 (Phi 60,3) dày 3,2 mm: (60,3 – 3,2) × 3,2 × 0,02466 ≈ 4,5 kg/m. Từ đó nhân với chiều dài cần dùng để tính tổng khối lượng và chi phí.

    CÔNG TY TNHH TÔN THÉP SÁNG CHINH hỗ trợ khách hàng tính toán chi tiết, đưa ra báo giá chính xác dựa trên kích thước sau khi quy đổi.

    Xu Hướng Sử Dụng DN Và Phi Trong Ngành Xây Dựng Hiện Đại

    Hiện nay nhiều phần mềm thiết kế như AutoCAD, Revit, SolidWorks đã tích hợp thư viện ống theo DN và Phi. Kỹ sư chỉ cần chọn DN, phần mềm tự động điền Phi tương ứng. Tuy nhiên, khi chuyển sang giai đoạn thi công và mua hàng, việc kiểm tra thủ công vẫn cần thiết.

    Các dự án xanh, tiết kiệm năng lượng yêu cầu tối ưu kích thước ống để giảm tổn thất áp suất. Do đó quy đổi chính xác giúp lựa chọn kích thước tối ưu, tiết kiệm vật liệu và năng lượng vận hành.

    Vai Trò Của Công Nghệ Trong Quy Đổi

    Ứng dụng di động và website chuyên ngành đã có công cụ quy đổi DN sang Phi tức thì. Tuy nhiên, để đảm bảo độ tin cậy, nên kết hợp với tư vấn từ nhà cung cấp có kinh nghiệm thực tế.

    Câu Hỏi Thường Gặp Về Quy Đổi DN Sang Phi

    1 Phi bằng bao nhiêu DN? Không có tỷ lệ cố định, phụ thuộc vào kích thước. Trung bình khoảng 0,6 DN cho kích thước nhỏ.

    DN50 bằng bao nhiêu Phi? Khoảng 60,3 mm.

    Có cần quy đổi khi mua thép hộp không? Thép hộp thường ghi kích thước thực tế (mm), nhưng khi thiết kế kết hợp với hệ thống ống thì vẫn cần quy đổi.

    Làm sao biết bảng quy đổi có chính xác? Sử dụng bảng của nhà sản xuất uy tín hoặc nhờ CÔNG TY TNHH TÔN THÉP SÁNG CHINH xác nhận.

    Quy đổi có ảnh hưởng đến giá thành không? Có, vì kích thước thực tế quyết định khối lượng và giá.

    Hãy Quy Đổi Chính Xác Và Lựa Chọn Đối Tác Uy Tín

    Quy đổi DN sang Phi không chỉ là thao tác kỹ thuật đơn giản mà còn là yếu tố quyết định chất lượng, tiến độ và chi phí của cả công trình. Hiểu rõ bản chất, sử dụng bảng quy đổi chuẩn, kiểm tra độ dày và nhờ sự hỗ trợ chuyên nghiệp sẽ giúp bạn tránh được mọi rủi ro.

    CÔNG TY TNHH TÔN THÉP SÁNG CHINH là đơn vị cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp, tư vấn 24/24h sẵn sàng đồng hành cùng quý khách hàng trong mọi vấn đề liên quan đến tôn thép và quy đổi kích thước. Hãy liên hệ ngay để được hỗ trợ nhanh chóng, chính xác và tận tâm nhất.

    Câu hỏi thường gặp: Quy đổi DN sang Phi

    DN và Phi có giống nhau không và quy đổi DN sang Phi như thế nào?

    DN và Phi là hai cách thể hiện kích thước đường kính ống phổ biến trong ngành cơ khí, cấp thoát nước và xây dựng. DN là đường kính danh nghĩa, còn Phi (Ø) thường biểu thị đường kính ngoài của ống tính bằng milimét. Vì vậy, DN không thể quy đổi sang Phi bằng một công thức cố định cho mọi loại ống mà cần đối chiếu theo tiêu chuẩn sản xuất cụ thể.

    DN15 tương đương Phi bao nhiêu và kích thước thực tế của ống DN15 là bao nhiêu?

    Ống DN15 thường được quy đổi tương đương khoảng Phi 21 mm theo cách gọi thông dụng tại Việt Nam. Tuy nhiên, đường kính thực tế có thể thay đổi tùy tiêu chuẩn và loại ống, vì DN là kích thước danh nghĩa chứ không hoàn toàn trùng với đường kính ngoài.

    DN20 quy đổi sang Phi bao nhiêu khi lựa chọn ống thép và phụ kiện đường ống?

    DN20 thường tương đương Phi 27 mm trong quy ước kích thước ống phổ biến. Khi mua ống thép, van, co, tê hoặc phụ kiện DN20, người dùng nên kiểm tra thêm tiêu chuẩn kết nối để bảo đảm các sản phẩm có thể lắp đặt đồng bộ.

    DN25 là Phi bao nhiêu và cách nhận biết kích thước ống DN25 chính xác như thế nào?

    DN25 thường được gọi tương đương Phi 34 mm theo cách quy đổi thông dụng. Để xác định chính xác, người dùng nên đo đường kính ngoài của ống bằng thước cặp và đối chiếu với tiêu chuẩn kỹ thuật, bởi chiều dày thành ống có thể khác nhau giữa từng chủng loại.

    DN32 quy đổi sang Phi bao nhiêu và kích thước này thường được sử dụng ở đâu?

    DN32 thường tương đương khoảng Phi 42 mm. Kích thước này thường được sử dụng trong hệ thống cấp nước, đường ống kỹ thuật, hệ thống công nghiệp và một số công trình xây dựng. Khi lựa chọn vật tư, cần kiểm tra cả đường kính ngoài, chiều dày và tiêu chuẩn ống.

    DN40 tương đương Phi bao nhiêu và có thể dùng cách quy đổi này cho mọi loại ống không?

    DN40 thường được gọi tương đương Phi 49 mm trong hệ thống kích thước ống phổ biến. Tuy nhiên, không nên áp dụng máy móc một giá trị Phi cho mọi tiêu chuẩn, vì đường kính ngoài thực tế có thể khác nhau tùy hệ thống tiêu chuẩn sản xuất.

    DN50 bằng Phi bao nhiêu và vì sao cần phân biệt đường kính danh nghĩa với đường kính ngoài?

    DN50 thường tương đương Phi 60 mm theo cách gọi phổ biến. DN50 là kích thước danh nghĩa dùng để phân loại ống, trong khi Phi thường dùng để chỉ đường kính ngoài. Việc phân biệt hai thông số này giúp tránh chọn sai ống, van và phụ kiện khi thi công hệ thống đường ống.

    Bảng quy đổi DN sang Phi có những kích thước phổ biến nào và cách tra cứu nhanh ra sao?

    Một số kích thước thường gặp gồm DN15 ≈ Phi 21, DN20 ≈ Phi 27, DN25 ≈ Phi 34, DN32 ≈ Phi 42, DN40 ≈ Phi 49, DN50 ≈ Phi 60, DN65 ≈ Phi 73 và DN80 ≈ Phi 90. Đây là cách gọi thông dụng, còn kích thước chính xác cần căn cứ vào tiêu chuẩn của từng loại ống.

    Quy đổi DN sang Phi có giống nhau giữa ống thép, ống inox và ống nhựa hay không?

    Không phải lúc nào cũng giống nhau. DN là kích thước danh nghĩa được sử dụng trong nhiều hệ thống tiêu chuẩn, trong khi đường kính ngoài Phi của ống có thể được quy định khác nhau tùy vật liệu, tiêu chuẩn và nhà sản xuất. Vì vậy, khi mua ống thép, inox hoặc nhựa, cần đối chiếu bảng kích thước của đúng sản phẩm.

    Khi mua van và phụ kiện đường ống, nên dựa vào DN hay Phi để chọn đúng kích thước?

    Người mua nên căn cứ vào cả DN, đường kính ngoài Phi, tiêu chuẩn ren hoặc mặt bích và thông số kỹ thuật của sản phẩm. Ví dụ, van DN50 cần được lựa chọn đồng bộ với hệ thống ống và phụ kiện tương ứng, thay vì chỉ dựa vào cách gọi Phi bên ngoài.

    CÔNG TY TNHH TÔN THÉP SÁNG CHINH hỗ trợ tư vấn quy đổi DN sang Phi và lựa chọn ống thép như thế nào?

    CÔNG TY TNHH TÔN THÉP SÁNG CHINH có thể hỗ trợ khách hàng tham khảo kích thước DN, Phi, chủng loại ống, quy cách và nhu cầu sử dụng để lựa chọn vật tư phù hợp. Khi cần báo giá hoặc xác định kích thước chính xác, khách hàng nên cung cấp DN, Phi, chiều dày, chiều dài và tiêu chuẩn sản phẩm để được tư vấn phù hợp.

    0
    Map
    Zalo
    Hotline 0909.936.937
    097 5555 055 0907 137 555 0937 200 900 0949 286 777