Tôn Xốp Hoa Sen: Giải Pháp Lợp Mái Cách Nhiệt Vượt Trội | 0907 137 555

43/7B Phan Văn Đối, Ấp Tiền Lân, Bà Điểm, Hóc Môn, TPHCM
Giờ mở cửa 8:00 Am - 20:00 Pm
Follow us:
0909.936.937 - 0907.137.555
Nhà Cung Cấp Sắt Thép Lớn Nhất Miền Nam phone

Chăm sóc khách hàng

0909.936.937 0907.137.555
phone

Giỏ hàng

Số lượng (0)

Tôn Xốp Hoa Sen: Giải Pháp Lợp Mái Cách Nhiệt Vượt Trội

Tôn xốp Hoa Sen là dòng vật liệu lợp mái cách nhiệt, cách âm hiệu quả, cấu tạo 3 lớp bền chắc, giúp chống nóng tối ưu cho nhà ở, nhà xưởng và công trình dân dụng với độ bền cao, thẩm mỹ đẹp.

  • Liên hệ
  • - +
  • 54

Mục lục

    Tôn xốp Hoa Sen là sản phẩm tấm lợp cách nhiệt thế hệ mới, kết hợp giữa lớp tôn mạ màu cao cấp và lõi xốp PU (Polyurethane) hoặc EPS ( Expanded Polystyrene). Sản phẩm được sản xuất bởi Tập đoàn Hoa Sen – thương hiệu hàng đầu về thép và vật liệu xây dựng tại Việt Nam. Bài viết này sẽ cung cấp mọi thông tin chi tiết về tôn xốp Hoa Sen: từ cấu tạo, ưu nhược điểm, bảng báo giá, ứng dụng thực tế đến so sánh với các loại tôn thông thường, giúp bạn có lựa chọn tối ưu cho công trình của mình.

    Tôn Xốp Hoa Sen: Giải Pháp Lợp Mái Cách Nhiệt Vượt Trội

    Trong bối cảnh biến đổi khí hậu ngày càng khắc nghiệt, nhu cầu về vật liệu cách nhiệt, chống nóng cho nhà xưởng, nhà ở, trung tâm thương mại trở nên cấp thiết. Tôn xốp Hoa Sen ra đời như một giải pháp toàn diện, không chỉ đáp ứng khả năng chống nóng, chống ồn mà còn mang tính thẩm mỹ cao và thi công nhanh chóng. Hãy cùng Sang Chinh Steel – đơn vị phân phối uy tín các sản phẩm thép xây dựng, thép hình, thép hộp, xà gồ, thép tấm – khám phá chi tiết. Bạn có thể tham khảo thêm giá thép hình, giá thép hộp, giá thép tấm, giá xà gồ, giá thép ốnggiá thép hình I để hoàn thiện công trình.

    Tổng Quan Về Sản Phẩm Tôn Xốp Hoa Sen

    Tôn xốp Hoa Sen là sự kết hợp hoàn hảo giữa lớp tôn ngoài cùng có khả năng chống thấm, chống ăn mòn và lớp lõi xốp cách nhiệt, cách âm. Với bề mặt đa dạng màu sắc (trắng, xanh, đỏ, vàng kem,...) và dạng sóng (SE, 5 sóng, 9 sóng,...), sản phẩm phù hợp với nhiều kiểu kiến trúc. Công nghệ liên kết bằng keo chuyên dụng hoặc tạo hình cơ học giúp các lớp không bị bong tróc theo thời gian.

    Điểm mạnh nhất của tôn xốp Hoa Sen chính là khả năng cách nhiệt vượt trội. So với tôn thường, nhiệt độ bề mặt bên trong mái tôn xốp thấp hơn từ 5-10°C, giảm chi phí điều hòa không khí lên đến 30-40%. Ngoài ra, cấu trúc sandwich này còn giảm tiếng ồn do mưa đập, tạo không gian yên tĩnh hơn.

    Tôn Xốp Hoa Sen: Giải Pháp Lợp Mái Cách Nhiệt Vượt Trội

    Cấu Tạo Chi Tiết Tôn Xốp Hoa Sen

    Hiểu rõ cấu tạo giúp người dùng đánh giá đúng chất lượng và độ bền sản phẩm. Tôn xốp Hoa Sen có 3 lớp chính:

    Lớp mặt trên: Là tôn mạ màu (tôn lạnh mạ màu) hợp kim nhôm kẽm - thường ký hiệu là AZ50, AZ70, AZ80 tùy độ dày (0.35mm - 0.7mm). Lớp mạ nhôm kẽm giúp chống gỉ sét, chịu lực va đập tốt. Phủ thêm sơn màu (Polyester, PVDF) giúp tăng thẩm mỹ và khả năng chống tia UV.

    Lớp lõi cách nhiệt: Gồm hai loại phổ biến: Xốp PU (Polyurethane) dày 30-80kg/m³, hệ số dẫn nhiệt thấp ~0.020-0.028 W/mK, chống cháy tốt hơn. Xốp EPS (Expanded Polystyrene) mật độ 12-20kg/m³, giá thành rẻ hơn, cách nhiệt khá nhưng khả năng chống cháy kém hơn PU.

    Lớp mặt dưới: Thường là lớp tôn trắng sáng dày 0.2-0.3mm hoặc lớp bạc (giấy nhôm) phản quang, giúp tăng khả năng phản xạ nhiệt và hoàn thiện thẩm mỹ bên trong.

    Tôn Xốp Hoa Sen: Giải Pháp Lợp Mái Cách Nhiệt Vượt Trội

    Bảng Thông Số Kỹ Thuật Tôn Xốp Hoa Sen

    Bảng dưới đây cung cấp các thông số kỹ thuật chính của tôn xốp Hoa Sen. Mỗi dòng dữ liệu là một bộ quy cách riêng biệt, có border, cellpadding, cellspacing để hiển thị rõ ràng.

    Loại tôn xốp Độ dày tôn mặt (mm) Chiều dày lõi xốp (mm) Khổ rộng (mm) Chiều dài (m) Màu sắc phổ biến
    PU 0.35ly 0.35 30, 40, 50, 75, 100 900 - 1200 2 - 12 (theo yêu cầu) Trắng, Xanh, Đỏ
    PU 0.40ly 0.40 30, 40, 50, 75, 100 900 - 1200 2 - 12 (theo yêu cầu) Trắng, Xanh, Vàng kem
    EPS 0.35ly 0.35 40, 50, 75 900 - 1200 2 - 12 (theo yêu cầu) Trắng, Xanh dương
    EPS 0.45ly 0.45 40, 50, 75, 100 900 - 1200 2 - 12 (theo yêu cầu) Trắng, Xanh lá, Đỏ
    PU dạng chống cháy B1 0.40 - 0.55 50, 75, 100 1000 - 1200 2 - 12 (theo yêu cầu) Trắng, Kem

    Lưu ý: Độ dày lõi xốp càng lớn, khả năng cách nhiệt, cách âm càng cao. Tôn xốp PU thường được ưa chuộng cho nhà xưởng lạnh, kho lạnh; EPS phù hợp nhà ở dân dụng, mái hiên.

    Tôn Xốp Hoa Sen: Giải Pháp Lợp Mái Cách Nhiệt Vượt Trội

    Bảng Báo Giá Tôn Xốp Hoa Sen Mới Nhất Tại Sang Chinh Steel

    Giá tôn xốp Hoa Sen phụ thuộc vào loại (PU/EPS), độ dày tôn, chiều dày lõi xốp, số lượng đặt hàng. Bảng giá dưới đây mang tính tham khảo, cập nhật năm 2025, chưa bao gồm chi phí vận chuyển và phụ kiện. Mỗi dòng là một bộ giá cụ thể cho từng quy cách.

    Quy cách tôn xốp Độ dày lõi (mm) Đơn giá (VNĐ/m²) - đã VAT Ghi chú
    EPS 0.35ly 50 148.000 - 165.000 Màu trắng sữa, xanh
    EPS 0.40ly 50 165.000 - 185.000 Màu xanh, đỏ
    EPS 0.35ly 75 175.000 - 195.000 Màu trắng, kem
    PU 0.35ly 40 195.000 - 215.000 Cách nhiệt tốt
    PU 0.40ly 50 225.000 - 245.000 Dao động theo màu
    PU 0.45ly 75 265.000 - 290.000 Chống cháy B3
    PU chống cháy B1 0.45ly 50 295.000 - 335.000 Tiêu chuẩn PCCC
    PU chống cháy B1 0.50ly 75 345.000 - 385.000 Cho nhà xưởng lớn

    Lưu ý: Giá thấp nhất áp dụng cho đơn hàng từ 500m² trở lên. Để có báo giá chính xác nhất, vui lòng liên hệ hotline của Sang Chinh Steel – đại lý cấp 1 tôn Hoa Sen. Bên cạnh đó, nếu bạn cần báo giá các sản phẩm thép khác để kết hợp kết cấu, hãy tham khảo giá thép hìnhgiá xà gồ.

    Tôn Xốp Hoa Sen: Giải Pháp Lợp Mái Cách Nhiệt Vượt TrộiTôn Xốp Hoa Sen: Giải Pháp Lợp Mái Cách Nhiệt Vượt TrộiTôn Xốp Hoa Sen: Giải Pháp Lợp Mái Cách Nhiệt Vượt Trội

    So Sánh Tôn Xốp Hoa Sen Với Tôn Thường Và Tôn Chống Nóng Khác

    Việc so sánh giúp bạn nhận thấy rõ giá trị mà tôn xốp Hoa Sen mang lại so với các vật liệu truyền thống hoặc tôn chống nóng chỉ có lớp phủ cách nhiệt mỏng.

    So với tôn thường (tôn lạnh, tôn kẽm): Tôn thường chỉ có 1 lớp thép mạ, khả năng cách nhiệt gần như không có. Vào ngày nắng nóng, bề mặt bên trong nhà xưởng có thể lên đến 60-70°C, gây bức xạ nhiệt lớn. Tôn xốp Hoa Sen giảm được 70-80% lượng nhiệt truyền qua mái. Về cách âm, tôn thường rất ồn khi mưa, còn tôn xốp giảm ồn rõ rệt.

    So với tôn chống nóng (tôn cách nhiệt dạng cuộn - phủ lớp bitum hoặc giấy bạc): Các loại tôn này chỉ có lớp cách nhiệt rất mỏng dưới 1mm, hiệu quả thấp và nhanh xuống cấp. Tôn xốp Hoa Sen có lõi dày từ 30-100mm, cách nhiệt ổn định suốt vòng đời sản phẩm 20-30 năm.

    So với mái tôn + bông thủy tinh + la phông: Giải pháp truyền thống này cách nhiệt tốt nhưng thi công phức tạp, tốn nhiều thời gian và chi phí nhân công. Tôn xốp là giải pháp tích hợp, chỉ cần tấm duy nhất, tiết kiệm chi phí kết cấu phụ, giảm tải trọng mái.

    Ưu Điểm Nổi Bật Của Tôn Xốp Hoa Sen

    Tôn xốp Hoa Sen sở hữu nhiều ưu điểm vượt trội, đặc biệt phù hợp khí hậu nóng ẩm và mưa nhiều của Việt Nam:

    1. Cách nhiệt, chống nóng hiệu quả: Với hệ số dẫn nhiệt cực thấp (λ ≤ 0.024W/mK đối với PU), tôn xốp giữ cho không gian bên trong mát mẻ vào mùa hè, ấm áp vào mùa đông (trong môi trường có điều hòa).

    2. Chống ồn, chống ồn do mưa: Lõi xốp dày đặc hấp thụ dao động âm thanh, giảm tiếng ồn mưa rào từ 80% so với tôn kim loại thường.

    3. Chống thấm, chống ăn mòn: Lớp tôn mạ màu Hoa Sen với công nghệ 4 lớp bảo vệ: thép nền - hợp kim nhôm kẽm - lớp chuyển tiếp - sơn màu, đảm bảo tuổi thọ lên đến 20-25 năm trong môi trường công nghiệp nhẹ.

    4. Trọng lượng nhẹ: Tôn xốp chỉ nặng khoảng 5-9 kg/m² (tùy độ dày), giảm tải cho kết cấu khung thép, tiết kiệm chi phí thép hình, thép hộp. Bạn có thể tham khảo giá thép hộpgiá thép tấm để tối ưu hóa.

    5. Thi công nhanh, dễ dàng: Tấm lớn, có thể bắt vít trực tiếp qua xà gồ, không cần thêm lớp phụ. Mối nối âm dương kín nước.

    6. Thân thiện môi trường: Tôn xốp Hoa Sen đạt chứng nhận không chứa amiăng, có thể tái chế một phần. Xốp PU/EPS không phát sinh khí độc hại trong quá trình sử dụng (trừ khi tiếp xúc trực tiếp với lửa lớn).

    Nhược Điểm Và Lưu Ý Khi Sử Dụng

    Mặc dù có nhiều ưu điểm, tôn xốp Hoa Sen cũng tồn tại một số hạn chế cần biết để sử dụng đúng cách:

    Giá thành cao hơn so với tôn thường (cao gấp 2-3 lần). Tuy nhiên, tính trên tổng chi phí vòng đời (bao gồm tiết kiệm điện năng, bảo trì) thì vẫn tối ưu.

    Khả năng chịu lực va đập thấp hơn so với tôn thép dày hoặc bê tông. Không nên đi lại trực tiếp trên mái tôn xốp (trừ khi có lối đi chuyên dụng).

    Độ bền màu có thể bạc sau 7-10 năm nếu sử dụng sơn Polyester trong môi trường nhiều tia UV. Nên chọn loại PVDF nếu yêu cầu giữ màu lâu.

    Lưu ý khi chọn xốp EPS: Xốp EPS dễ cháy hơn PU, không nên lắp đặt cho nhà xưởng yêu cầu phòng cháy cao. Luôn chọn tôn xốp đạt tiêu chuẩn B1, B2 về chống cháy.

    Tôn Xốp Hoa Sen: Giải Pháp Lợp Mái Cách Nhiệt Vượt Trội

    Ứng Dụng Thực Tế Của Tôn Xốp Hoa Sen

    Nhờ tính năng vượt trội, tôn xốp Hoa Sen được sử dụng rộng rãi trong nhiều công trình:

    - Nhà xưởng, nhà máy sản xuất: Đặc biệt các nhà máy cần giữ nhiệt độ ổn định như chế biến thực phẩm, dệt may, linh kiện điện tử.

    - Kho lạnh, kho đông lạnh: Tôn xốp PU dày 100mm, 150mm thay thế panel PU chuyên dụng, chi phí thấp hơn.

    - Nhà ở dân dụng, biệt thự mái Thái: Chống nóng tối ưu cho tầng tum, phòng thờ, nhà cấp 4.

    - Văn phòng công ty, trung tâm thương mại, siêu thị: Yêu cầu tính thẩm mỹ và cách nhiệt cao.

    - Rạp hát, phòng hội thường, trường học: Cách âm, cách nhiệt và dễ thi công.

    - Mái hiên, mái che sân thượng, nhà để xe: Chịu thời tiết tốt, trọng lượng nhẹ.

    Hướng Dẫn Thi Công Và Bảo Quản Đúng Cách

    Thi công tôn xốp Hoa Sen cần tuân thủ một số nguyên tắc để phát huy tối đa tuổi thọ:

    Bước 1 – Chuẩn bị khung kèo/xà gồ: Khoảng cách xà gồ tối đa 1200mm đối với tôn xốp dày 75-100mm; 800-1000mm đối với loại dày 30-50mm. Nên dùng xà gồ thép mạ kẽm C, Z hoặc thép hình I, U. Tham khảo giá thép hình Igiá thép ống nếu làm khung kèo.

    Bước 2 – Cắt tấm: Dùng cưa lưỡi mịn hoặc ghép hình, cắt từ mặt tôn xuống xốp để tránh bavia. Bôi keo silicon chống thấm vào mép cắt hở.

    Bước 3 – Bắt vít: Vít tự khoan mạ kẽm hoặc inox có vòng đệm cao su, bắt thẳng góc bề mặt, không xiết quá chặt gây lún xốp.

    Bước 4 – Xử lý mối nối: Chồng mí 1 sóng hoặc dùng nẹp chống thấm (sơn giả ngói). Đối với mái dốc, hướng chồng ngược chiều gió.

    Bước 5 – Bảo quản: Tránh để tôn xốp tiếp xúc trực tiếp với hóa chất, dung môi, lửa hàn trong quá trình thi công. Không để vật nặng đè lên bề mặt.

    Vì Sao Nên Chọn Tôn Xốp Hoa Sen Tại Sang Chinh Steel?

    Sang Chinh Steel tự hào là nhà phân phối cấp 1 các sản phẩm thép Hoa Sen, trong đó có tôn xốp. Chúng tôi cam kết:

    - Hàng chính hãng 100%, có CO, CQ đầy đủ, đúng quy cách và độ dày.

    - Kho hàng lớn tại TP.HCM, giao hàng nhanh 24/7 trong nội thành.

    - Giá cạnh tranh nhất thị trường, chiết khấu cao cho đại lý và công trình.

    - Tư vấn kỹ thuật miễn phí, hỗ trợ tính toán kết cấu mái, liên kết khung kèo thép hình, thép ống, xà gồ.

    - Báo giá nhanh chóng, chính xác kèm bảng báo giá thép hình, thép hộp, thép tấm, xà gồ, thép ống đồng bộ cho công trình.

    Kết Luận

    Tôn xốp Hoa Sen là lựa chọn thông minh, bền vững cho mọi công trình cần giải pháp cách nhiệt, chống nóng, chống ồn ngay trên mái. Với cấu tạo chất lượng, độ bền cao cùng sự hỗ trợ từ các đơn vị uy tín như Sang Chinh Steel, sản phẩm xứng đáng là vật liệu lợp mái hàng đầu Việt Nam. Để nhận báo giá chi tiết và tư vấn phù hợp, hãy liên hệ ngay hôm nay. Đừng quên kết hợp tôn xốp với các sản phẩm kết cấu thép giá tốt tại Sang Chinh Steel: giá thép hình (bao gồm I, U, V, H), giá thép hộp (vuông, chữ nhật), giá thép tấm (gân, lỗ), giá xà gồ C/Z, giá thép ốnggiá thép hình I để hoàn thiện một công trình hiệu quả và tiết kiệm.

    Câu hỏi thường gặp: Tôn Xốp Hoa Sen: Giải Pháp Lợp Mái Cách Nhiệt Vượt Trội

    Tôn xốp Hoa Sen là gì và có cấu tạo như thế nào?

    Tôn xốp Hoa Sen là dòng vật liệu lợp mái và làm vách được sản xuất bởi Tập đoàn Hoa Sen

    , gồm 3 lớp chính

    lớp tôn mạ màu bên ngoài có khả năng chống ăn mòn, lớp lõi xốp PU/EPS cách nhiệt cách âm ở giữa và lớp màng hoặc lớp tôn bên dưới giúp tăng độ bền, thẩm mỹ. Sản phẩm được ứng dụng rộng rãi trong nhà ở dân dụng, nhà xưởng, kho lạnh, công trình thương mại nhờ khả năng chống nóng và tiết kiệm chi phí hiệu quả.

    Tôn xốp Hoa Sen có những loại nào phổ biến hiện nay?

    Tôn xốp Hoa Sen hiện có nhiều dòng sản phẩm như tôn xốp PU 3 lớp, tôn xốp EPS, tôn xốp cách nhiệt 6 sóng, 9 sóng, 11 sóng, tôn giả ngói và tôn cán sóng vuông. Mỗi loại phù hợp với từng nhu cầu sử dụng khác nhau như lợp nhà dân, nhà tiền chế, nhà kho, nhà xưởng hoặc các công trình cần yêu cầu cao về cách nhiệt và thẩm mỹ.

    Tôn xốp Hoa Sen có khả năng cách nhiệt tốt không?

    Tôn xốp Hoa Sen được đánh giá rất cao về khả năng cách nhiệt nhờ lớp lõi xốp PU hoặc EPS có hệ số dẫn nhiệt thấp, giúp giảm nhiệt độ mái từ 5–10 độ C so với mái tôn thông thường. Điều này giúp không gian bên trong luôn mát mẻ hơn, giảm chi phí điện năng cho quạt và điều hòa, đặc biệt phù hợp với khí hậu nóng ẩm tại Việt Nam.

    Tôn xốp Hoa Sen có chống ồn hiệu quả không?

    Nhờ lớp lõi xốp dày nằm giữa hai lớp tôn, sản phẩm giúp giảm tiếng ồn đáng kể từ mưa lớn, tiếng gió hoặc tác động môi trường bên ngoài. Đây là lựa chọn lý tưởng cho nhà ở, văn phòng, nhà xưởng và các công trình cần môi trường yên tĩnh hơn so với việc sử dụng tôn lạnh thông thường.

    Độ bền của tôn xốp Hoa Sen là bao lâu?

    Tôn xốp Hoa Sen có tuổi thọ trung bình từ 15 đến 30 năm tùy theo điều kiện môi trường, vị trí lắp đặt và phương pháp bảo trì. Nhờ lớp mạ kẽm, mạ hợp kim nhôm kẽm và công nghệ sơn phủ hiện đại, sản phẩm có khả năng chống gỉ sét, chống oxy hóa và chịu được thời tiết khắc nghiệt rất tốt.

    Tôn xốp Hoa Sen có những màu sắc nào?

    Sản phẩm được sản xuất với đa dạng màu sắc như xanh dương, xanh rêu, đỏ đậm, đỏ ngói, xám lông chuột, trắng sữa, kem và nhiều màu theo yêu cầu. Điều này giúp khách hàng dễ dàng lựa chọn màu sắc phù hợp với thiết kế tổng thể của công trình và phong thủy.

    Tôn xốp Hoa Sen phù hợp với những công trình nào?

    Tôn xốp Hoa Sen được sử dụng rộng rãi cho nhà ở dân dụng, biệt thự, nhà trọ, nhà xưởng, kho lạnh, trường học, bệnh viện, khu công nghiệp, trung tâm thương mại và các công trình tiền chế. Nhờ tính linh hoạt cao, sản phẩm đáp ứng tốt cả nhu cầu dân dụng lẫn công nghiệp.

    Giá tôn xốp Hoa Sen hiện nay là bao nhiêu?

    Giá tôn xốp Hoa Sen phụ thuộc vào độ dày tôn nền, loại lõi xốp, khổ rộng và số lượng đặt hàng. Thông thường giá dao động từ vài trăm nghìn đến hơn một triệu đồng mỗi mét dài. Để nhận báo giá chính xác, khách hàng nên liên hệ trực tiếp đại lý phân phối chính hãng để được tư vấn cụ thể.

    Lắp đặt tôn xốp Hoa Sen có dễ không?

    Tôn xốp Hoa Sen được thiết kế theo tiêu chuẩn giúp việc thi công lắp đặt khá nhanh chóng và thuận tiện. Trọng lượng nhẹ giúp giảm tải cho hệ khung, tiết kiệm nhân công và thời gian thi công, đồng thời hạn chế phát sinh chi phí trong quá trình xây dựng.

    Có nên sử dụng tôn xốp Hoa Sen thay cho mái bê tông không?

    Trong nhiều trường hợp, tôn xốp Hoa Sen là giải pháp thay thế hiệu quả cho mái bê tông nhờ chi phí thấp hơn, thi công nhanh hơn, khả năng cách nhiệt tốt và giảm tải trọng công trình. Đặc biệt phù hợp với nhà xưởng, nhà cấp 4, nhà trọ và các công trình cần tối ưu ngân sách.

    Cách bảo quản và vệ sinh tôn xốp Hoa Sen như thế nào?

    Người dùng nên vệ sinh mái định kỳ 6–12 tháng/lần để loại bỏ bụi bẩn, lá cây và rác tích tụ. Kiểm tra các vị trí vít bắn, mép nối và máng xối để tránh thấm dột. Việc bảo trì đúng cách sẽ giúp kéo dài tuổi thọ và duy trì tính thẩm mỹ cho mái tôn.

    Mua tôn xốp Hoa Sen chính hãng ở đâu?

    Khách hàng nên lựa chọn các đại lý phân phối chính thức của Hoa Sen Home

    0
    Map
    Zalo
    Hotline 0909.936.937
    097 5555 055 0907 137 555 0937 200 900 0949 286 777